CSCA · Hóa học · Thuật ngữ
Nồng độ mol
Nồng độ mol bằng số mol chất tan chia cho thể tích dung dịch. Xem đơn vị, cách pha loãng và vì sao không dùng thể tích dung môi.
Cập nhật nội dung: 14/09/2026 · Tài liệu ôn tập độc lập, không phải ấn phẩm chính thức của đơn vị tổ chức CSCA.
Đối chiếu thuật ngữ: Molar concentration / molarity (EN) · 物质的量浓度 (中文)
Hiểu nhanh
Nồng độ mol của một chất tan cho biết số mol chất đó trong một đơn vị thể tích dung dịch:
Nếu tính bằng mol và tính bằng lít, đơn vị là , thường viết . Trong ngữ cảnh này, nghĩa là , không phải khối lượng mol.
Ví dụ
Hòa tan chất tan rồi thêm nước để thể tích dung dịch cuối cùng là . Khi đó .
Không thể thay “thể tích dung dịch ” bằng “thêm nước”: thể tích sau khi hòa tan không nhất thiết bằng thể tích nước ban đầu.
Pha loãng
Khi chỉ thêm dung môi, không có phản ứng làm tiêu hao chất tan và không mất chất tan, số mol được bảo toàn: . Lấy dung dịch pha đến thì nồng độ mới là .
Dễ nhầm ở đâu?
Nồng độ mol và phần trăm khối lượng có mẫu số khác nhau: một bên dùng thể tích dung dịch, một bên dùng khối lượng dung dịch. Muốn đổi giữa hai đại lượng thường cần khối lượng riêng và khối lượng mol.
Khi trộn axit với bazơ, phải xử lý phản ứng trước khi tính nồng độ ion còn dư và pH. Không lấy trung bình cộng pH của hai dung dịch.