CSCA · Hóa học · Thuật ngữ

Nồng độ mol

Nồng độ mol bằng số mol chất tan chia cho thể tích dung dịch. Xem đơn vị, cách pha loãng và vì sao không dùng thể tích dung môi.

Cập nhật nội dung: 14/09/2026 · Tài liệu ôn tập độc lập, không phải ấn phẩm chính thức của đơn vị tổ chức CSCA.

Đối chiếu thuật ngữ: Molar concentration / molarity (EN) · 物质的量浓度 (中文)

Hiểu nhanh

Nồng độ mol của một chất tan cho biết số mol chất đó trong một đơn vị thể tích dung dịch:

c=nV.c=\frac nV.

Nếu nn tính bằng mol và VV tính bằng lít, đơn vị là mol/L\mathrm{mol/L}, thường viết M\mathrm M. Trong ngữ cảnh này, 0.10 M0.10\ \mathrm M nghĩa là 0.10 mol/L0.10\ \mathrm{mol/L}, không phải khối lượng mol.

Ví dụ

Hòa tan 0.20 mol0.20\ \mathrm{mol} chất tan rồi thêm nước để thể tích dung dịch cuối cùng500 mL=0.500 L500\ \mathrm{mL}=0.500\ \mathrm L. Khi đó c=0.20/0.500=0.40 mol/Lc=0.20/0.500=0.40\ \mathrm{mol/L}.

Không thể thay “thể tích dung dịch 500 mL500\ \mathrm{mL}” bằng “thêm 500 mL500\ \mathrm{mL} nước”: thể tích sau khi hòa tan không nhất thiết bằng thể tích nước ban đầu.

Pha loãng

Khi chỉ thêm dung môi, không có phản ứng làm tiêu hao chất tan và không mất chất tan, số mol được bảo toàn: c1V1=c2V2c_1V_1=c_2V_2. Lấy 25.0 mL25.0\ \mathrm{mL} dung dịch 0.40 M0.40\ \mathrm M pha đến 100.0 mL100.0\ \mathrm{mL} thì nồng độ mới là 0.10 M0.10\ \mathrm M.

Dễ nhầm ở đâu?

Nồng độ mol và phần trăm khối lượng có mẫu số khác nhau: một bên dùng thể tích dung dịch, một bên dùng khối lượng dung dịch. Muốn đổi giữa hai đại lượng thường cần khối lượng riêng và khối lượng mol.

Khi trộn axit với bazơ, phải xử lý phản ứng trước khi tính nồng độ ion còn dư và pH. Không lấy trung bình cộng pH của hai dung dịch.