CSCA · Vật lý · Kiến thức và ví dụ

Công và năng lượng: từ tổng công đến bảo toàn cơ năng

Tính công có dấu, dùng định lý động năng và kiểm tra điều kiện bảo toàn cơ năng qua ví dụ có ma sát và con lắc.

Cập nhật nội dung: 14/09/2026 · Tài liệu ôn tập độc lập, không phải ấn phẩm chính thức của đơn vị tổ chức CSCA.

Khi nào nên dùng cách giải bằng năng lượng?

Nếu đề hỏi tốc độ sau khi vật đi được một quãng đường, bạn có thể không cần tính thời gian hay gia tốc ở từng thời điểm. Hãy xác định trạng thái đầu, trạng thái cuối và các lực sinh công.

Bài này xét cơ học cổ điển, trong một hệ quy chiếu quán tính. Công thức động năng dưới đây dùng cho chất điểm hoặc chuyển động tịnh tiến của vật có khối lượng không đổi; nếu vật quay hoặc biến dạng, cần tính thêm phần năng lượng tương ứng.

Công có thể dương, âm hoặc bằng không

Với lực không đổi và độ dời s\vec s:

W=Fs=Fscosθ.W=\vec F\cdot\vec s=Fs\cos\theta.

θ\theta là góc giữa lực và độ dời. Đơn vị công là joule, 1 J=1 Nm1\ \mathrm J=1\ \mathrm{N\,m}. Công là đại lượng vô hướng.

Góc θ\thetaDấu của côngCách hiểu
0θ<900^\circ\le\theta<90^\circDươngLực truyền năng lượng theo chiều độ dời
θ=90\theta=90^\circBằng 00Lực vuông góc độ dời
90<θ18090^\circ<\theta\le180^\circÂmLực có thành phần ngược chiều độ dời

Một lực sinh công dương chưa đủ để kết luận vật nhanh dần: phải xét tổng công của tất cả các lực. Với lực biến đổi hoặc đường đi cong, dạng tổng quát là W=FdrW=\int\vec F\cdot d\vec r.

Định lý động năng

K=12mv2,Wnet=KfKi.K=\frac12mv^2,\qquad W_{\mathrm{net}}=K_f-K_i.

Tổng công dương làm tốc độ tăng; tổng công âm làm tốc độ giảm. Tổng công bằng 00 nghĩa là tốc độ đầu và cuối bằng nhau, không nhất thiết hướng chuyển động giống nhau.

Ví dụ 1: Nhớ tính cả ma sát

Vật 2 kg2\ \mathrm{kg} bắt đầu từ trạng thái nghỉ trên mặt ngang. Lực kéo ngang không đổi 10 N10\ \mathrm N kéo vật đi 5 m5\ \mathrm m; lực ma sát không đổi 2 N2\ \mathrm N cản chuyển động.

Trọng lực và lực pháp tuyến vuông góc độ dời nên không sinh công trong tình huống này. Tổng công là:

Wnet=(102)×5=40 J.W_{\mathrm{net}}=(10-2)\times5=40\ \mathrm J.

Suy ra 40=12×2×v240=\frac12\times2\times v^2, nên

v=40 m/s6.32 m/s.v=\sqrt{40}\ \mathrm{m/s}\approx6.32\ \mathrm{m/s}.

Nếu chỉ lấy 10×510\times5, bạn đã bỏ qua phần công âm của ma sát.

Cơ năng bảo toàn cần điều kiện gì?

Gần mặt đất, khi coi gg không đổi, thế năng trọng trường là Ug=mghU_g=mgh. Chọn mốc h=0h=0 rồi dùng nhất quán. Với lò xo lý tưởng tuân theo định luật Hooke, Us=12kx2U_s=\frac12kx^2, trong đó xx là độ biến dạng so với chiều dài tự nhiên.

Đặt cơ năng E=K+UE=K+U. Khi các lực chưa được biểu diễn bằng thế năng không sinh tổng công, ta có:

Ki+Ui=Kf+Uf.K_i+U_i=K_f+U_f.

Nếu các lực đó sinh công WotherW_{\mathrm{other}}, phải viết Δ(K+U)=Wother\Delta(K+U)=W_{\mathrm{other}}. Không tính trọng lực hai lần, vừa như công ngoài vừa như biến thiên thế năng.

Ma sát có thể làm giảm cơ năng nhưng không “làm mất” năng lượng; một phần chuyển thành nội năng. Lực pháp tuyến cũng không phải lúc nào cũng có công bằng 00: một mặt đỡ đang chuyển động có thể truyền năng lượng cho vật.

Ví dụ 2: Con lắc xuống vị trí thấp nhất

Con lắc có vật nhỏ, dây nhẹ không dãn dài LL, điểm treo cố định. Thả từ nghỉ khi dây lệch 6060^\circ so với phương thẳng đứng hướng xuống; bỏ qua sức cản không khí.

Độ cao so với vị trí thấp nhất là h=L(1cos60)=L/2h=L(1-\cos60^\circ)=L/2. Lực căng dây vuông góc vận tốc nên không sinh công:

mgL2=12mv2v=gL.mg\frac L2=\frac12mv^2\quad\Rightarrow\quad v=\sqrt{gL}.

Ta dùng chênh lệch độ cao chính xác, không cần giả thiết góc nhỏ. Giả thiết góc nhỏ thường xuất hiện khi tính chu kỳ, không phải ở phép tính này.

Đọc thêm

OpenStax: công của lựcbảo toàn năng lượng.