CSCA · Hóa học · Kiến thức và ví dụ

Phương trình khí lý tưởng: đổi đơn vị trước khi tính

Dùng PV = nRT với nhiệt độ Kelvin, áp suất tuyệt đối và đơn vị nhất quán; tính khối lượng mol và phân biệt các điều kiện thể tích mol.

Cập nhật nội dung: 14/09/2026 · Tài liệu ôn tập độc lập, không phải ấn phẩm chính thức của đơn vị tổ chức CSCA.

Ba việc cần làm trước khi thay số

Với phương trình khí lý tưởng PV=nRTPV=nRT, lỗi thường nằm ở dữ kiện đầu vào: nhiệt độ chưa đổi sang kelvin, áp suất chưa phải áp suất tuyệt đối hoặc đơn vị không khớp với RR.

Ở đây PP là áp suất tuyệt đối, VV là thể tích, nn là số mol, TT là nhiệt độ tuyệt đối và RR là hằng số khí. Khí thực gần mô hình lý tưởng hơn ở áp suất thấp và khi chưa gần điều kiện ngưng tụ; không mặc định mô hình chính xác ở mọi áp suất, nhiệt độ.

Đổi nhiệt độ và chọn đúng RR

T (K)=t (C)+273.15.T\ (\mathrm K)=t\ ({}^\circ\mathrm C)+273.15.

Ví dụ 27C=300.15 K27^\circ\mathrm C=300.15\ \mathrm K. Có thể dùng 300 K300\ \mathrm K nếu đề cho phép làm tròn; không thay trực tiếp 2727 vào phương trình khí.

Đơn vị của PPVVGiá trị gần đúng của RR
atm và L0.08206 Latmmol1K10.08206\ \mathrm{L\,atm\,mol^{-1}\,K^{-1}}
Pa và m3\mathrm{m^3}8.314 Pam3mol1K18.314\ \mathrm{Pa\,m^3\,mol^{-1}\,K^{-1}}
kPa và L8.314 kPaLmol1K18.314\ \mathrm{kPa\,L\,mol^{-1}\,K^{-1}}

Hai dòng cuối có cùng giá trị số vì 1 Pam3=1 kPaL=1 J1\ \mathrm{Pa\,m^3}=1\ \mathrm{kPa\,L}=1\ \mathrm J. Không ghép Pa với L rồi dùng R=8.314R=8.314 mà bỏ qua đổi đơn vị.

Nếu đồng hồ đo cho áp suất dư so với khí quyển, cần cộng áp suất khí quyển để được áp suất tuyệt đối, theo điều kiện của đề.

Ví dụ 1: Từ khối lượng riêng đến khối lượng mol

Khí có khối lượng riêng ρ=2.62 g/L\rho=2.62\ \mathrm{g/L}27C27^\circ\mathrm C1.00 atm1.00\ \mathrm{atm}. Giả sử khí lý tưởng, tìm khối lượng mol MM.

Từ n=m/Mn=m/Mρ=m/V\rho=m/V:

PV=mMRTM=ρRTP.PV=\frac mMRT\quad\Rightarrow\quad M=\frac{\rho RT}{P}.

Chọn R=0.08206R=0.08206 theo đơn vị L và atm:

M=2.62×0.08206×300.151.0064.5 g/mol.M=\frac{2.62\times0.08206\times300.15}{1.00} \approx64.5\ \mathrm{g/mol}.

Con số này gần khối lượng mol của SO2SO_2, nhưng riêng dữ kiện khối lượng riêng chưa đủ để xác định chắc chắn chất khí. Video dùng T300 KT\approx300\ \mathrm K, R0.082R\approx0.082 nên cho khoảng 64.45 g/mol64.45\ \mathrm{g/mol}; chênh lệch nhỏ đến từ cách làm tròn.

Ví dụ 2: Nén khí đồng thời tăng nhiệt độ

Một lượng khí không đổi chiếm 2.0 L2.0\ \mathrm L25C25^\circ\mathrm C, 100 kPa100\ \mathrm{kPa}. Nén còn 1.0 L1.0\ \mathrm L và tăng nhiệt độ lên 50C50^\circ\mathrm C. Không có khí thoát ra, phản ứng hay ngưng tụ.

nn không đổi:

P1V1T1=P2V2T2.\frac{P_1V_1}{T_1}=\frac{P_2V_2}{T_2}.

Đổi nhiệt độ thành 298.15 K298.15\ \mathrm K323.15 K323.15\ \mathrm K rồi tính:

P2=100×2.0×323.15298.15×1.0216.8 kPa.P_2=\frac{100\times2.0\times323.15}{298.15\times1.0} \approx216.8\ \mathrm{kPa}.

Với hai chữ số có nghĩa, báo cáo 2.2×102 kPa2.2\times10^2\ \mathrm{kPa}. Áp suất tăng hơn gấp đôi một chút: thể tích giảm một nửa và khí còn nóng lên. Kết quả nhỏ hơn áp suất ban đầu sẽ là dấu hiệu cần kiểm tra lại phép tính.

Đừng mặc định “một mol khí là 22,4 lít”

Thể tích mol phụ thuộc nhiệt độ và áp suất. Ở 273.15 K273.15\ \mathrm K, khí lý tưởng có thể tích mol khoảng 22.4 L/mol22.4\ \mathrm{L/mol} nếu áp suất là 1 atm1\ \mathrm{atm}, nhưng khoảng 22.7 L/mol22.7\ \mathrm{L/mol} nếu là 1 bar1\ \mathrm{bar}. Ở 25C25^\circ\mathrm C1 bar1\ \mathrm{bar}, con số khoảng 24.8 L/mol24.8\ \mathrm{L/mol}.

Hãy đọc điều kiện được nêu trong đề rồi chọn công thức, thay vì nhớ một giá trị và áp dụng cho mọi trường hợp.

Đọc thêm

OpenStax: phương trình khí lý tưởngkhối lượng riêng, khối lượng mol của khí.